CẤP MỚI – GIA HẠN VISA
Thị thực (Visa) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Theo quy định, người nước ngoài muốn nhập cảnh phải có hộ chiếu (hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) và thị thực còn thời hạn, trừ các trường hợp được miễn thị thực theo điều ước quốc tế hoặc quy định đơn phương của Việt Nam.
Thị thực thường được cấp trực tiếp vào hộ chiếu. Trong một số trường hợp đặc biệt (như hộ chiếu đã hết trang dán hoặc cấp cho người thuộc quốc gia chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam,…), thị thực sẽ được cấp rời. Thị thực được cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử (E-visa).
VĂN BẢN PHÁP LUẬT ÁP DỤNG:
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2023.
- Văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 hợp nhất Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành.
A. CẤP MỚI VISA
Để quá trình nhập cảnh diễn ra thuận lợi, người nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
1. Thành phần hồ sơ:
- 01 ảnh thẻ 4x6 cm, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng nếu thuộc trường hợp cấp thị thực rời.
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an.
- Giấy tờ khác theo quy định pháp luật, tuỳ theo mục đích gia hạn tạm trú của người nước ngoài.
2. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và xử lý.
Bước 4: Nhận kết quả.
3. Thời hạn giải quyết:
Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
4. Phí, lệ phí:
a) Phí:
Phí: 5 USD (Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới)
Phí: 5 USD (Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới)
Phí: 25 USD (Cấp thị thực có giá trị một lần)
Phí: 25 USD (Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn))
Phí: 50 USD (Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Loại có giá trị không quá 90 ngày)
Phí: 95 USD (Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày)
Phí: 135 USD (Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm)
Phí: 145 USD (Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm)
Phí: 155 USD (Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm)
b) Lệ phí: Không
B. GIA HẠN VISA
Người nước ngoài đang lưu trú tại Việt Nam khi hết hạn thị thực nhưng có nhu cầu tiếp tục ở lại để làm việc, đầu tư hoặc thăm thân có thể làm thủ tục gia hạn.
1. Thành phần hồ sơ:
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023.
- Giấy tờ khác theo quy định pháp luật, tuỳ theo mục đích gia hạn tạm trú của người nước ngoài.
2. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến tới Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Ngoại giao.
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và xử lý.
Bước 4: Nhận kết quả.
3. Thời hạn xử lý:
Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Thời gian xử lý hồ sơ được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
4. Phí, lệ phí:
a) Phí:
Phí: 5 USD (Chuyển thị thực còn giá trị sử dụng từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới)
Phí: 10 USD (Gia hạn tạm trú)
Phí: 25 USD (Loại thị thực có giá trị nhập cảnh 1 lần)
Phí: 25 USD (Cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn))
Phí: 50 USD (Loại có giá trị đến 03 tháng)
Phí: 95 USD (Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng)
Phí: 135 USD (Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm)
b) Lệ phí: Không
***
Lời kết:
Thủ tục xin cấp mới hay gia hạn Visa có thể khiến Quý khách cảm thấy phức tạp và lo lắng. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Công ty Luật TNHH MTV Investco cam kết mang đến giải pháp tư vấn pháp lý tối ưu, giúp Quý khách xử lý hồ sơ xin cấp mới và gia hạn Visa một cách nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian nhất.
Hãy để Investco đồng hành cùng Quý khách trên hành trình lưu trú và làm việc tại Việt Nam!
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV INVESTCO
- Địa chỉ: Số 25 Điện Biên Phủ, Phường Gia Viên, Thành phố Hải Phòng
- Hotline/Zalo: 0903.446.051
- Email: investco.law@gmail.com
- Website: https://investcolawfirm.com/
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ
Luật Investco hỗ trợ dịch vụ cấp giấy phép an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Mọi thông tin Quý khách hàng vui lòng liên hệ để được luật sư hỗ trợ nhanh nhất!
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài cần có giấy phép lao động. Công ty luật Investco xin gửi tới quý khách hàng tổng hợp các thông tin pháp lý cần biết về liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động tại Việt Nam
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG IN
Giấy phép hoạt động in là văn bản pháp lý cao nhất để các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở in, cơ sở kinh doanh dịch vụ photocopy được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, dịch vụ ăn uống cần thực hiện xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.